IT Learning HubIT Learning Hub
TUẦN 4 · BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập & đáp án

IT004BTTH4Quản lý giáo vụ

Đề bài đọc tự do. Phần đáp án và giải thích chi tiết chỉ dành cho sinh viên đang học lớp thực hành IT004, cần mã truy cập từ giảng viên.

ĐỀ BÀI · PHẦN I-III

Quản lý giáo vụ - Câu 1 ➜ 50

Tuần 4 luyện thêm các hàm mở rộng (CAST, GETDATE, LEFT, RIGHT), CASE WHEN và Alias/Subquery, sau đó áp dụng vào 50 câu chính trên lược đồ Quản lý giáo vụ: Phần I - Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (câu 1-11), Phần II - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (câu 1-4), Phần III - Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (câu 1-35). Tự làm trước khi xem đáp án. Đề bài chi tiết trong file PDF bên dưới.

Đề bài đầy đủ - Bài tập thực hành Tuần 4 (BTTH4) File PDF · Quản lý giáo vụ
Tải file ↓
Dùng lược đồ dùng chung Quản lý giáo vụ (HOCVIEN, LOP, KHOA, MONHOC, DIEUKIEN, GIAOVIEN, GIANGDAY, KETQUATHI) - Xem đầy đủ thuộc tính, dữ liệu mẫu và script CSDL. Xem lược đồ ›
Yêu cầu nộp bài: Lưu bài làm trong 1 file script tên <MSSV>_<HoVaTen>_BTTH4.sql (MSSV là mã số sinh viên, HoVaTen là họ và tên).

Phần I - Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (câu 1-11)

  1. Tạo quan hệ và khai báo tất cả các ràng buộc khóa chính, khóa ngoại. Thêm vào 3 thuộc tính GHICHU, DIEMTB, XEPLOAI cho quan hệ HOCVIEN.
  2. Thuộc tính GIOITINH chỉ có giá trị là "Nam" hoặc "Nu".
  3. Điểm số của một lần thi có giá trị từ 0 đến 10 và cần lưu đến 2 số lẽ (VD: 6.22).
  4. Kết quả thi là "Dat" nếu điểm từ 5 đến 10 và "Khong dat" nếu điểm nhỏ hơn 5.
  5. Học viên thi một môn tối đa 3 lần.
  6. Học kỳ chỉ có giá trị từ 1 đến 3.
  7. Học vị của giáo viên chỉ có thể là "CN", "KS", "Ths", "TS", "PTS".
  8. Học viên ít nhất là 18 tuổi.
  9. Giảng dạy một môn học ngày bắt đầu (TUNGAY) phải nhỏ hơn ngày kết thúc (DENNGAY).
  10. Giáo viên khi vào làm ít nhất là 22 tuổi.
  11. Tất cả các môn học đều có số tín chỉ lý thuyết và tín chỉ thực hành chênh lệch nhau không quá 3.

Phần II - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (câu 1-4)

  1. Tăng hệ số lương thêm 0.2 cho những giáo viên là trưởng khoa.
  2. Cập nhật giá trị điểm trung bình tất cả các môn học (DIEMTB) của mỗi học viên (tất cả các môn học đều có hệ số 1 và nếu học viên thi một môn nhiều lần, chỉ lấy điểm của lần thi sau cùng).
  3. Cập nhật giá trị cho cột GHICHU là "Cam thi" đối với trường hợp: Học viên có một môn bất kỳ thi lần thứ 3 dưới 5 điểm.
  4. Cập nhật giá trị cho cột XEPLOAI trong quan hệ HOCVIEN như sau: Nếu DIEMTB ≥ 9 thì "XS" · nếu 8 ≤ DIEMTB < 9 thì "G" · nếu 6.5 ≤ DIEMTB < 8 thì "K" · nếu 5 ≤ DIEMTB < 6.5 thì "TB" · nếu DIEMTB < 5 thì "Y".

Phần III - Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (câu 1-35)

  1. In ra danh sách (mã học viên, họ tên, ngày sinh, mã lớp) lớp trưởng của các lớp.
  2. In ra bảng điểm khi thi (mã học viên, họ tên, lần thi, điểm số) môn CTRR của lớp "K12", sắp xếp theo tên, họ học viên.
  3. In ra danh sách những học viên (mã học viên, họ tên) và những môn học mà học viên đó thi lần thứ nhất đã đạt.
  4. In ra danh sách học viên (mã học viên, họ tên) của lớp "K11" thi môn CTRR không đạt (ở lần thi 1).
  5. * Danh sách học viên (mã học viên, họ tên) của lớp "K" thi môn CTRR không đạt (ở tất cả các lần thi).
  6. Tìm tên những môn học mà giáo viên có tên "Tran Tam Thanh" dạy trong học kỳ 1 năm 2006.
  7. Tìm những môn học (mã môn học, tên môn học) mà giáo viên chủ nhiệm lớp "K11" dạy trong học kỳ 1 năm 2006.
  8. Tìm họ tên lớp trưởng của các lớp mà giáo viên có tên "Nguyen To Lan" dạy môn "Co So Du Lieu".
  9. In ra danh sách những môn học (mã môn học, tên môn học) phải học liền trước môn "Co So Du Lieu".
  10. Môn "Cau Truc Roi Rac" là môn bắt buộc phải học liền trước những môn học (mã môn học, tên môn học) nào.
  11. Tìm họ tên giáo viên dạy môn CTRR cho cả hai lớp "K11" và "K12" trong cùng học kỳ 1 năm 2006.
  12. Tìm những học viên (mã học viên, họ tên) thi không đạt môn CSDL ở lần thi thứ 1 nhưng chưa thi lại môn này.
  13. Tìm giáo viên (mã giáo viên, họ tên) không được phân công giảng dạy bất kỳ môn học nào.
  14. Tìm giáo viên (mã giáo viên, họ tên) không được phân công giảng dạy bất kỳ môn học nào thuộc khoa giáo viên đó phụ trách.
  15. Tìm họ tên các học viên thuộc lớp "K11" thi một môn bất kỳ quá 3 lần vẫn "Khong dat" hoặc thi lần thứ 2 môn CTRR được 5 điểm.
  16. Tìm họ tên giáo viên dạy môn CTRR cho ít nhất hai lớp trong cùng một học kỳ của một năm học.
  17. Danh sách học viên và điểm thi môn CSDL (chỉ lấy điểm của lần thi sau cùng).
  18. Danh sách học viên và điểm thi môn "Co So Du Lieu" (chỉ lấy điểm cao nhất của các lần thi).
  19. Khoa nào (mã khoa, tên khoa) được thành lập sớm nhất.
  20. Có bao nhiêu giáo viên có học hàm là "GS" hoặc "PGS".
  21. Thống kê có bao nhiêu giáo viên có học vị là "CN", "KS", "Ths", "TS", "PTS" trong mỗi khoa.
  22. Mỗi môn học thống kê số lượng học viên theo kết quả (đạt và không đạt).
  23. Tìm giáo viên (mã giáo viên, họ tên) là giáo viên chủ nhiệm của một lớp, đồng thời dạy cho lớp đó ít nhất một môn học.
  24. Tìm họ tên lớp trưởng của lớp có sỉ số cao nhất.
  25. * Tìm họ tên những LOPTRG thi không đạt quá 3 môn (mỗi môn đều thi không đạt ở tất cả các lần thi).
  26. Tìm học viên (mã học viên, họ tên) có số môn đạt điểm 9,10 nhiều nhất.
  27. Trong từng lớp, tìm học viên (mã học viên, họ tên) có số môn đạt điểm 9,10 nhiều nhất.
  28. Trong từng học kỳ của từng năm, mỗi giáo viên phân công dạy bao nhiêu môn học, bao nhiêu lớp.
  29. Trong từng học kỳ của từng năm, tìm giáo viên (mã giáo viên, họ tên) giảng dạy nhiều nhất.
  30. Tìm môn học (mã môn học, tên môn học) có nhiều học viên thi không đạt (ở lần thi thứ 1) nhất.
  31. Tìm học viên (mã học viên, họ tên) thi môn nào cũng đạt (chỉ xét lần thi thứ 1).
  32. * Tìm học viên (mã học viên, họ tên) thi môn nào cũng đạt (chỉ xét lần thi sau cùng).
  33. * Tìm học viên (mã học viên, họ tên) đã thi tất cả các môn đều đạt (chỉ xét lần thi thứ 1).
  34. * Tìm học viên (mã học viên, họ tên) đã thi tất cả các môn đều đạt (chỉ xét lần thi sau cùng).
  35. ** Tìm học viên (mã học viên, họ tên) có điểm thi cao nhất trong từng môn (lấy điểm ở lần thi sau cùng).

ĐÁP ÁN

Xem đáp án

Nội dung được bảo vệ

Nhập mã truy cập để xem đáp án Tuần 4.

Mã truy cập được cung cấp bởi giảng viên.